Tổng hợp Hướng dẫn làm Nhiệm vụ Game Phong Thần

Hướng Dẫn Làm Nhiệm Vụ Bào Thương

  • Nhiệm vụ này có thể làm hàng ngày, mỗi ngày 3 lần nhận nhiệm vụ miễn phí, không giới hạn cấp độ.
    🔰Tây Kỳ :
    Tảo – Hồ Lỗ Tảo (2)
    Quế – Nguyệt Quế Tử (5)
    Cổ – Ngưu Bì Cổ
    🔰 Triều Ca :
    Châu – Dạ Quang Châu (2)
    Khúc – Cửu Khúc Châu (5)
    Cầm – Ngũ Huyền Cầm
    🔰 Xivưu :
    Hương – Định Thần Hương (1)
    Trúc – Long Công Trúc (4)
    Thụ – Trường Xuân Thụ (7)
    🔰 Sùng Thành Doanh :
    Lý – Hoàng Trung Lý (1)
    Trầm – Bất Trầm Mộc (4)
    Nham – Tam Đảo Nham (7)
    🔰 Ngọc Hư Cung :
    Xa – Xa Mã Chi (1)
    Hồng – Ngọc Hồng Thảo (4)
    Thạch – Đại Lý Thạch (7)
    🔰 Sa mạc Phong Than : (Đẳng cấp trên 40)
    Tiễn – Quy Tiễn Vũ (3)
    Phù Mộc – La Phù Mộc (6)
    Linh – Mã Đâu Linh (9)
    🔰 Hải Câu : (Đẳng cấp trên 50)
    Thiệt – Xà Thiệt Thảo (4)
    Bồ – Thạch Xương Bồ (7)
    Ngũ Chỉ – Ngũ Linh Chỉ (10)
    🔰 Hiên Viên tầng 3 : (Đẳng cấp trên 60)
    Kỳ Lân Giác (5)
    Tử Bách Hợp (Cool
    Hỷ Thụ Quả (11)
    🔰 Băng Xuyên Đại Phong : (Đẳng cấp trên 70)
    Cao – Hàn Thạch Cao
    Liên – Tuyết Liên Hoa
    Cốt – Ngọc Long Cốt
  • * Nhiệm Vụ Chiêu Hồn – Siêu Độ
Người chơi đạt cấp độ 40 đến phong thần đài gặp Ân Hồng (190,199)
Khi đối thoại với Ân hồng người chơi sẽ được nhận nhiệm vụ siêu độ Ân hồng sẽ giới thiệu cho bạn về nhiệm vụ này. Ân hồng sẽ thông báo cho bạn về loại quái vật mà bạn cần đánh và tặng bạn Hồn Phướn dùng để chiêu hồn. Đến khu vực có loại quái này và sử dụng chiêu hồn phướn.
Nhớ tìm chỗ nào đông hay có cả hai loại thú mà bạn cần đánh. Đưa những con quái cần tiêu diệt vào trong vòng Chiêu hồn trận (vòng màu đỏ) và giết chúng.
Hệ thống sẽ thông báo những lần bạn chiêu hồn thành công hay thất bại. Sau khi thu thập đủ số quái sẽ về phong thần đài gặp Ân hồng để trả nhiệm vụ.
Bạn chọn siêu độ để hoàn thành nhiệm vụ. Phần thưởng sẽ là: tiền hoặc điểm kinh nghiệm tùy bạn chọn lựa
Lưu Ý – Nếu vòng hồn phướn bạn đang làm nửa chừng mà bị mất, thì bạn phải về mua thêm 1 cái nữa…để làm hoàn thành nhiệm vụ đó.
>>>— Thú cấp yếu —>>>1 / hắc phong – dạ xoa – cốt tinh : ải tam sơn
2 / ngưu sát – dạ xoa – thiên hạo : kỳ sơn
3 / giáp cốt – giang quy – thiên hạo : mục dã
4 / giang quy – thiên hạo : ải trần đường

>>>— Thú cấp trung bình —>>>

+Tại Sa Mạc :
1 / sa hồn – thiết trùng : sa mạc tầng 1
2 / thiết trùng – đao cầm : sa mạc tầng 2
3 / đao cầm – trư tinh : sa mạc tầng 3
4 / trư tinh – cự thạch : sa mạc tầng 4
5 / cự thạch – cốt tinh vương : sa mạc chết

+Tại Đông Hải :
1 / lục quy – hoả ngư : đông hải thuỷ vực
2 / hoả ngư – thiết ngư : đông hải long cung
3 / thiết ngư – hải sâm : đông hải hải câu
4 / hải sâm – ngọc nữ : đông hải long vực
5 / ngọc nữ – tiễn đao thần : đông hải long uyên

+Tại Hiện Viên :
1 / lão hồ lô – hoả ma : hiện viên động tầng 1
2 / hoã ma – phi giáp : hiện viên động tầng 2
3 / phi giáp – hoả tà : hiện viên động tầng 3
4 / hoả tà – sơn dương yêu : hiện viên động tầng 4
5 / sơn dương yêu – lôi thạch thần : hiện viên động tầng 5

+Tại Băng Xuyên :
1 / băng ling – phi giáp : băng xuyên tầng 1
2 / phi giáp – hà cốt : băng xuyên tâng 2
3 / hà cốt – lam quái : băng xuyên tầng 3
4 / lam quái – thạch thần : băng xuyên tầng 4
5 / thạch thần – lôi thạch thần : băng xuyên tầng 5

>>>— Thú cấp cao—>>>

1 / lạc cơ – chiêu thần : tuyệt long lĩnh

+Bích Du cung :
2 / đang hồn – lam quái : bích du cung tầng 1
3 / lam quái – lôi thạch thần : bích du cung tầng 2
4 / lôi thạch thần – thạch thần : bích du cung tầng 3
5 / thạch thần – lam quái : bích du cung tầng 4
6 / lam quái – bố thần : bích du cung tầng 5

+Khổn Thiên Cung :
1 / thạch thần – lam cốt : khỗn thiên cung tầng 1
2 / lam cốt – bố thần : khổn thiên cung tầng 2
3 / bố thần – ma nữ : khổn thiên cung tầng 3
4 / ma nữ – đới trại : khỗn thiên cung tầng 4
5 / đới trại – lục ngô thần : khổn thiên cung tầng 5

Nhiệm vụ Thất Quẻ

– Nhiệm Vụ Thất quẻ là nhiệm vụ sưu tầm 1 Bộ quẻ gồm  7 quẻ Khôn, Khảm, Ly, Chấn, Cấn, Đoài, và Tốn rồi đem đến đem cho Thầy Bói ở Tây Kỳ – Sau đó bạn sẽ lần lượt đi tìm kho báu Tham khảo về Tìm Kho Báu dưới đây:

Khôn –> Thạch Lâm Tiêu Bích –> Tam Sơn Quan

Khảm –> Vùng đất ẩm ướt –> Trần Đường Quan

Ly –>Mang Mang Tuyết Nguyên –> Chân Núi Côn Lôn

Cấn –>Thạch Kiều Tiểu Kính –> Mạnh Tân

Đoài –>Phong Điệp Thu Lâm –> Đồng Quan

Tốn –>Lục Lâm Thâm Xứ –> Du Hồn

Chấn –>Phong Yên –> Sùng Thành

* Phần thưởng sau khi tìm được là điểm kinh nghiệm, tiền
–  Sau khi làm hết 7 lần đi tìm kho báu thì về trả nv cho Thầy Bói sẽ nhận được 1 Chuộc Hồn Đăng + 50 đồng thau và 15000 lượng.
Chuộc hồn đăng: dùng để làm nhiệm vụ Bát Quái .Nhiệm vụ này chỉ làm đc 1 lần trong ngày.

Tọa độ của Cửu Di nhé, Anh em cứ tìm các tọa độ này sẽ thấy
* Tam Sơn: (174.219), (170.200), (186.194), (212.205), (196.217)
* Du Hồn: (230.224), (227.197), (201.191), (199.206), (213.211)
* Sùng Thành: (195.202), (223.200), (230.185), (270.174), (196.186)
* Phong Thần Đài: (209.192), (209.207), (184.192), (186.207), (205.200)
* Mạnh Tân: (202.205), (196.187), (174.189), (173.222), (224.220)
* Trần Đường: (194.207), (176.175), (233.174), (215.199), (201.182)
* Triều Ca: (195.200), (195.185), (238.180), (223.179), (234.199)
* Đồng Quan: (214.229), (194.231), (160.229), (158.194), (214.198)
* Tam sơn: (174.219), (170.200), (186.194), (212.205), (196.217)
* Xi vưu mộ: (206.198), (213.202), (1941209), (180.201), (195.201)
* Diêu trì: (183.199), (204.201), (198.189), (196.185), (215.188)
* Ngọc hư cung: (219.204), (199.201), (201.194), (209.190), (220.195)
* Chân núi côn lôn: (243.178), (254.190), (240.199), (234.202), (221.212)

Hướng dẫn Cài đặt Patch Âm thanh Game Mu Online

1 số Anh em tải Game bản không âm thanh cho dung lượng nhỏ mà muốn cài đặt thêm phần âm thanh để trải nghiệm Game MU tốt hơn thì xem ngay bài viết này

Đầu tiên Anh em tải bản Patch Âm thanh tại đây

 

Hướng dẫn:  Ae tải 1 trong 2 link trên, Trong thư mục có 2 Folder: Music & Sound. Anh em giải nén 2 thư mục này vào Mu của Ae: GameMu/Data

Trong này có các thư mục khác như: Local, Interface, World…. Vậy là vào Game đã có thể có Âm thanh rồi

Hướng dẫn tham gia Sự kiện Công thành chiến MU Online

1. Giới thiệu

Công Thành Chiến là một sự kiện tranh giành quyền lực giữa các Guild (Liên Minh) trong MU Online, tại đây các Liên minh sẽ đăng ký tham gia, chuẩn bị và cố gắng hết sức để chiếm được Ngôi Vương trong thời gian diễn ra sự kiện.
2. Cách thức tham gia Công Thành Chiến trong MU Online

Lịch sự kiện: Tùy thuộc vào từng Server MU
Được chia thành 5 giai đoạn:

  1. Đăng ký tham gia Công Thành Chiến: Chủ liên minh gặp NPC đăng ký CTC  ( Tùy Server, 1 số Server tốt chỉ cần đăng kí trên Web là xong, không cần để ý, xem luôn Hướng dẫn CTC ở Bước 2.2)
  2. Thời gian chờ kiểm tra: Hệ thống kiểm tra xem Liên minh nào đủ diều kiện
  3. Thông báo về Công Thành Chiến: Hệ thống thông báo về Liên minh và thời gian CTC
  4. Chuẩn bị
  5. Diễn ra sự kiện: Trận chiến chính thức bắt đầu

2.1. Đăng ký tham gia

Yêu cầu:

  • Người đăng ký phải là chủ Liên minh
  • Guild có ít nhất  5 thành viên và đang liên minh với Guild khác.
  • Có tối đa 3 Guild + Liên minh có thể đăng ký tham gia: Việc xác định Liên minh tham gia dựa theo số lượng Rena (Sign of Lord) mà Liên minh đó đã nộp về cho NPC, ưu tiên theo thứ tự từ nhiều đến ít.

Chủ liên minh gặp NPC để tiến hành đăng ký

2.2. Diễn ra Công Thành Chiến (Hướng dẫn Chi tiết

Cách Di chuyển đến Map Công Thành Chiến

  • Gõ lệnh: /move LorenDeep
  • (Chạy Marathon) Move qua Crywolf rồi đi ngược lại hướng 5h
  • Move từ cửa sổ Dịch chuyển nhanh (phím M)

Trước khi diễn ra sự kiện hệ thống sẽ có thông báo

 Thông báo 1 phút trước khi bắt đầu Công Thành Chiến

Khi bắt đầu hệ thống sẽ tính thời gian (Tùy Server, thường là khoảng 60-120 phút)

Nhiệm vụ của Team

Cần phải phá các cổng để xâm nhập vào bên trong

Tượng Đá
  • Khi vào trong thành sẽ thấy các Tượng đá, phải phá hủy hết trước khi tiến vào tiếp

Trong và ngoài thành đều có Máy bắn đá dành cho cả bên công và thủ

Máy bắn đã có cả bên trong và ngoài thành Khu vực bên trong chính là nơi có thể thực hiện Phong Ấn để chiếm thành.

Trong khu vực Phong Ấn gồm có các trụ Phong Ấn.

  • Phong Ấn số 1 – bên trái
  • Phong Ấn số 2 – bên phải
  • Phong Ấn chính – ở giữa trên ngai vàng.

Nhiệm vụ của bên tấn công:

  • Có 2 thành viên trong liên minh kích hoạt và giữ 2 vị trí Phong Ấn 1 và 2 (Phong Ấn phụ).
  • Sau khi 2 Phong Ấn phụ được mở, lớp bảo vệ Phong Ấn chính sẽ được mở ra để Chủ Liên Minh tiến hành kích hoạt Phong Ấn chính.

Lưu ý: Khi người giữ phong ấn phụ bị chết hoặc bị đẩy ra khỏi vị trí phong ấn thì Chủ Liên Minh cũng sẽ bị đẩy ra khỏi Phong Ấn Chính.

Từng người kích hoạt phong ấn phụ bằng cách nhấp vào nó  Sau khi thành công sẽ có tên người giữ phong ấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sau khi 2 Phong Ấn phụ đã có người kích hoạt, lớp bảo vệ Phong Ấn chính mở ra là lúc chủ Liên Minh tiến hành Phong Ấn chính ( Giai đoạn Quan trọng để chiếm giữ thành Loren)

Chủ Liên Minh bắt đầu kích hoạt Phong Ấn, tích lũy thời gian: Nếu thời gian tích lũy được 1 phút sẽ lấy được thành

Khi có 1 liên minh chiếm được thành. Toàn bộ thành viên của các Liên minh khác đều bị đẩy ra ngoài khỏi khu vực thành. Có thông báo Guild chiếm được thành và lớp bảo vệ Phong Ấn được kích hoạt trở lại.

 

 

 

 

Khi có một Guild chiếm được thành Hết thời gian diễn ra Công Thành Chiến, bên nào đang giữ thành chính là người chiến thắng.

3. Tổng kết

Ngay từ những ngày đầu ra mắt, Công thành chiến vẫn luôn được xem như là một sự kiện đặc sắc của MU Online. Nơi thể hiện những trận đại chiến đỉnh cao của các anh tài trong lục địa.
Đồng thời đây cũng là nơi thể hiện sự ăn ý của các nhóm người chơi, tính chiến thuật cũng như sự Phối hợp của tập thể.

Hướng dẫn cách Set Pass Tự động Party trong Game

Tính năng Set Pass cho Party giúp chủ Party treo máy mà không cần đồng ý hay không, chỉ cần bạn bè biết Pass vẫn có thể vào Party đi train

Hướng dẫn: Chủ Party gõ lệnh: /setpass 1234 ( 1234,12345,… là mật khẩu bạn đặt ) Yêu cầu đặt pass bằng số

Khi các bạn gõ lệnh /setpass 1234 sẽ hiện lên trên màn hình góc bên trái game: Tạo mật khẩu Party thành công, nếu không hiện là chưa tạo được

Những ai muốn vào nhóm thì Chat mật cho chủ Party ( Nhắn tin tiêng ) : 1234 ( viết liền 1234 không thêm : ) Sẽ tự động vào Party

Lưu ý : Cấp độ của bạn và chủ Party phải tương đồng nhau , chênh lệch quá sẽ hiện // Tự rời nhóm bên góc trái màn hình và không vào nhóm được

Cách tăng điểm Point, Master cho DK

Mẹo Chơi DK cho nhiều ae chưa biết và nắm rõ
1: DK cần phải mặc đồ giảm sát thương làm chủ đạo. kèm theo ring phản và khiên phản
2: DK bắt buộc phải có chùy và khiên . master phải tăng vào chùy
3: Combo là skill phá giáp rất khỏe cửa DK mặc dù bạn có cộng ít sức mạnh những ene cao sẽ nổ dame combo cao
4: Class có rất nhiều cách tăng point và phối đồ để pk
5: Ban đầu DK rất thọt nên ae cần phải tâm huyết mà nuôi nó về sau nhé

6: Ngoài ra có thể chơi DK máu kết hợp phản hồi sát thương

Chiến Binh

I: cách tăng point. solo . train . pk team . săn boss ( áp dụng mức 20k point)
1: Tăng point để train
(DK ban đầu point it thủ yếu nên ae cần tăng nhiều agi )
4k str 8k agi 8k ene .. vít ( hoặc giảm str còn 3k tăng vít)

2: Tăng point solo đấu trường (chia làm nhiều hướng)
– Hướng đâm gió : 6k str 3k agi 6k ene full vít ( hoặc giảm vít nâng ene lên 8k hoặc str 8k)
– hướng xoay kiếm : 5k str 8k agi 6k ene 1k vit ( skill master kiếm phải cộng vô tầng 2 để đá đối thủ )
– hướng combo chia làm 2 kiểu. 1 dạng combo nhanh và combo dame máu cao
+ 3k str 3k agi 7k ene 7k vit ( dạng combo chậm hp cao kết hợp chùy khiên . có thể giảm máu nâng str)
+ 4k str 6k agi 6k ene 4k vit ( dạng combo tốc độ nổ combo nhiều và nhanh hơn máu sẽ ít ae tự cân chỉnh)
+ dạng combo hay được áp dụng ; 5k str 2k agi 8k ene 5k vit ( dạng này tốc chậm kết hợp chém băng)
– hướng DK khiên chùy : 7k str 2k agi 6k ene 5k vit ( sử dụng khiên thủ chờ choáng rồi vào chọc gió hoặc combo)

3: tăng point đi Team ( chia 2 hướng dame và tank cứng)
– hướng dame : 5k str 3k agi 6k ene 6k vit ( có thể tăng vit, yêu cầu có chùy )
– hướng tank gồng máu cho team : 2k str 3k agi 5k ene 10k vit ( yêu cầu cần khiên và chùy )

4: Hướng săn boss
– 5k str 5k agi 8k ene 2k vit ( combo xoay kiếm chọc gió đều ok . nhớ full buff )

II: Cách mặc đồ cho DK
1: Sử dụng 1 key giảm sát thương ( dành cho DK chiến yêu cầu +9 >13)
2: sử dụng 1 key phản dame (reflection) 5% ( dành cho DK choáng máu . chủ yếu DK máu phản xác định ko gia cường gst)
3: sử dụng 1 key 2op 4% gst và 5% phản dame (+9 >13 sét rất mạnh cho DK yêu cầu +11 >13)
4: vũ khí yêu cầu cần có chùy để choáng . khiên và 1 kiếm
5: đồ thần cho DK dame và DK săn boss kèm train level
+ sét raves hoặc kết hợp rave’s + 3 phụ kiên hyon ( x2 dame 20% 5% bỏ qua phòng thủ + dame )
+ sét hyon . hoặc kết hợp hyon + phụ kiện rồng đỏ ( sét này nếu để DK dame boss cũng rất tít mù )
+ sét vicious + phụ kiện hyon ( bộ này với x2 dame cao và có cả MNL rất tốt )
6: Sét Socket : Khảm ngọc giảm sát thương. phản dame. tăng SD tối đa. tăng hp tối đa. tăng % tỉ lệ phòng thủ
7: các vũ khí hay dùng của DK tích hợp với master
+ vũ khí thuộc lớp giáo giúp tăng x2 dame của master : Đại long Đao. Giáo . Vuốt quỷ
+ vũ khí 2 tay bá nhất của DK : Chày sừng thép . Kiếm băng ( kiếm băng giúp choáng kèm băng địch cực khủng)
+ vũ khí 1 tay : kiếm rồng . cuồng phong đao. Chùy vua. Chùy gai. chùy dây…..
8: Vũ khí khủng nhất cho DK
+ Kiếm Băng ( giúp vừa có dame to + choáng + băng đối thủ)
+ chùy vua ( tăng 5% dame kèm hiệu ứng choáng rất mạnh)
+ Đao quyên năng ( tăng 12% dame )
+ kiếm rồng ( tăng 7% dame)

+ Hỏa long kiếm hoặc Vũ khí rồng cấp 2 (vk socket)

III: Ưu và nhược điểm của class DK

1: nhược điểm
+ class ban đầu train khó và chậm nhất. làm master sẽ khó khăn hơn ( ban đầu point ít)
+ cần phải đầu tư mạnh tay xíu để có sét đồ 11 >13 kèm vũ khí ngon

2: Ưu Điểm
+ class khỏe và nhiều hướng tăng point nhất game ( khi point cao)
+ Class dame boss rất tốt ( khi point cao)
+ Class có không thể thiếu của mỗi team khi đi train và săn boss, pk
+ dễ dàng kiếm đồ và phối đồ cho class

IV: Cách tăng điểm master và các dòng tính năng master trong game
1: Mốc từ 0 tới 50 điểm
Tác dụng : tăng dame khi cầm kiếm và hỗ trợ gồng máu x3 cho DK, x2 cho đồng đội

2: Mốc từ 50 tới 150 điểm
Tác dụng : tăng dame chí mạng ( dame luck lên cực cao) tăng dame hoàn hảo khi chưa có vũ khí 10% . tăng tỉ lệ x2 dame. tăng hồi sd và máu 100% / tăng phòng thủ . tăng hồi mana và máu tự động giúp train ko lo hết mana máu

3: mốc từ 150 tới 300 điểm
tác dụng: tăng dame vũ khí và skill của DK. tăng thủ max. tăng khả năng hồi máu max . tăng dame và x2

4: Bảng tăng master chuẩn 99% của DK

V: Các Dòng tính năng master có tác dụng và hoạt động

A: Bảng Bảo Hộ
1: giảm hao mòn vũ khí ( có tác dụng)
2: tăng phòng thủ ( +20đ thủ tăng cao)
3: tăng sd tối đa ( +20 đ tăng 4k sd)
4: hồi mana tự động ( +10 >20 đ. rất cần khi đi pk team tránh bị tụt mana k uống đc hp )
5 + 9 +12 : kháng độc . sét . băng ( ít tác dụng)
6: giảm hao mòn nhẫn ( nên tăng khi dùng nhẫn phù thủy trắng )
7: tự hồi phục SD ( +20 đ hồi rất tốt )
8: hồi máu tự động ( +20đ giúp lúc uống máu hồi lẹ hơn )
10: tăng phòng thủ ( +20d thủ tăng cao hơn )
11: tăng hồi bình tím ( k cần tăng cho DK)
13: giảm hao mòn pét và thú nuôi ( +20d nếu sử dụng sói tinh nhé)
14: tăng phòng thủ thành công ( +20 đ giúp khi pk có dame miss )
15: tăng phòng thủ khi mặc đủ bộ giáp trụ cùng loại ( có tác dụng khi mặc đủ 1 bộ cùng loại)
16: hấp thụ sát thương theo lượt ( đã chỉnh lại dịch thuật thay vì phản hồi bị lỗi +20đ)
17+18+19+20 : không tác dụng
21 +22 : tăng phòng thủ và tấn công của wing3 ( có tac dụng khi đeo wing3)

B: Bảng Dũng Mãnh
1: tăng tỉ lệ tấn công ( có tác dụng tránh miss )
2: tăng hấp thụ sát thương khi sử dụng skill kiếm ( có tác dụng +20 điểm khi dùng kiếm có skill này)
3: tăng dame skill chém xuống
4: tăng khả năng đẩy lùi bos ( có tạc dụng khi dùng chùy )
5: tăng khả năng dâm ( có tác dụng khi dùng vũ khí có skill này)
6 + 8 : tăng cường dame xoay kiếm và đẩy lùi quái ( cái số 8 không nên tăng để 0 thôi vì nó đẩy lùi quái)
7+9 : tăng cường dame địa chấn
10: tăng hp tối đa ( +20đ tăng 500 tới 700 máu cố định)
11: tăng dame vũ khí master ( +20đ )
12: tăng dame chọc gió ( +20 đ)
13: tăng dame chém băng
14+15+16 : Tăng Master cho Combo (Tăng % sát thương Combo), Phần này chỉ 1 số MU hoàn chỉnh mới sử dụng được, Theo dõi MuMoiRavn.com để cập nhật thêm nhé

C: Bảng Phẫn Nộ

1: Tăng tỉ lệ tấn công pvp ( có tác dụng dame Pvp )
2+6 : tăng dame khi sử dụng vũ khí thuộc dạng búa + kiếm 2 tay
3+7: tăng dame + tốc khi sử dụng kiếm 1 tay . kiếm 2 tay tăng 50% ( số 7 tăng 10 tốc nên ae trả cần tăng đỡ phí điểm)
4+8 : tăng dame khi cầm chùy và choáng ( số 2 tăng choáng cần + 20 điểm )
4+9 : tăng dame và x2 dame khi sử dụng vũ khí thuộc lớp giáo ( vuốt quỷ , đại long đao. giáo .)
10+14 : tăng cường kĩ năng gồng máu ( x3 máu của DK. x2 cho đồng đội. skill số 14 ko cần tăng vì k tác dụng)
11: giảm mana khi dùng skill ( k cần tăng )
12: hồi sd khi giết quái ( có tác dụng tốt khi pvp ở bãi quái đánh quái hồi sd nhanh)
13: hồi máu khi giết quái ( chỉ nên tăng ban đầu )
15+17: tăng dame ( +20 đ mỗi cái tăng dame cao)
18: tăng dame chí mạng lên cao ( +10 tác dụng tốt)
19: hồi hoàn toàn mana ( k nên tăng )
20: hồi hoàn toàn hp ( cực quan trọng )
21: tăng tỉ lệ xuất hiện dame hoàn hảo ( nên tăng khi chưa có vũ khí +10% hoàn hảo )
22: tăng gấp đôi dame ( cực quan trọng)
23: hồi hoàn toàn sd ( cực quan trọng)
24: tăng xuất hiện dame manalot ( nên tăng lúc đầu )

Cách tăng Point, Master cho MG chiến, MG phép Train & Săn Boss

Cách chơi & tăng điểm, build đồ cho Class MG (Đấu sĩ thiên tướng)
1 trong những Mẹo Chơi Class MG cho ae chưa biết
– Kết hợp skill bắn băng và chém lửa có xuất hiện dame 5 hít của chém lừa giảm tốc độ địch
– Mg khi train thì nên sử dụng vũ khí 2 tay của riêng MG nhé vì nó có tăng dame phép
– MG khi đi solo và pk team nên sử dụng vũ khí 1 tay kết hợp kiếm rồng (tăng 7% dame) 1 chùy nhảy để có thể bổ từ xa bay áp sát chém lửa rất kinh
-khi sử dụng skill chém kiếm số 1> skill số 2 chém lửa có hiệu ứng nhảy lên 5 hít. trung bình chém là 3 hít. khi sử dụng 2 skill luân chuyển sẽ được thành 5 hít ( combo chém lửa )
– Sử dụng hỏa diệm nổ combo x2 rất nhanh
– Sử dụng skill bão điện làm đối thủ bị giật bay khỏi phạm vi và không thể áp sát mình được khi solo hoặc pvp đẩy boss
– Có thể sử dụng mns cho bản thẩn được giảm 50% khi búp cho đồng đội thì chỉ có 25% thôi nhé (mg thay dw đi team đã luôn nhé)
Đấu Sĩ
I: Cách Tăng điểm cho Class MG train solo pk team & săn boss
MG có 2 hướng tăng là str và ene
– hướng ENE sử dụng skill kiếm lửa và skill kiếm quét + skill bão điện (dame sốc khi đối thủ áp sát combo kiếm lửa)
Cách cộng: với lượng point 20k nhé
1kstr, 6kagi, 1k>2kvit, Full ene
– Hướng Str : sử dụng skill vũ khí , chùy thủ . kết hợp chém lửa ( dame chém rất mạnh cần áp sát)
Cách tăng điểm với lượng point 20k : 10k str, 6k agi, 2k vit, 2k ene
Cách tăng Point Khi đi train quái
khi train MG nên theo đường ene nhé ae vì dame to và sử dụng đa skill
1k str, 4-8k agi, 500-1k vit full ene sử dụng skill kiếm lửa hoặc bão điện quẩy rồng

Point khi đi pk solo đấu trường

Mg có 2 lựa chọn chém lửa hoặc hỏa diệm
1kstr +8kagi 2kvit full ene ( dùng quét kiếm từ xa phá sd và áp sát dùng kiếm lửa nổ combo cực nhanh )
8kstr 8kagi 2kene 2kvit ( dùng skill vũ khí kèm chém lửa để lấy combo 5hit nhé )
Tăng Point khi đi săn boss
đi săn MG nên sử dụng mỗi skill chém lửa và vũ khí để lấy hít nhanh
8kstr 8kagi 2kene 2kvit ( có thể tăng thêm vit giảm str nhé. agi phải giữ cao để ks dame nhanh nhất )
II: Cách phối đồ và mặc đồ cho MG
1: sử dụng sét đồ ex 4% giảm sát thương + càng cao càng tốt và gia cường dòng vàng giảm sát thương
2: kết hợp sét thần muren và gaion : tỉ lệ x2 dame cao và có dame MNL cao ( dùng solo tốt và ks boss tôt. nhưng thủ yếu lắm)
3: kết hợp sét ex và 1 ring + Tay sét thần Anubiss ( thêm khả năng x2 dame 10% cực tốt và thủ thì vẫn cao nếu sét +cao nhé)
4: sử dụng 1 chùy king + 1 kiếm rồng > sát thương được thêm 12% rất mạnh và có thể áp sát đối thủ nhanh ( chỉ xài cho đường str thôi đường phép thì không có dame đâu ngen )
5: sử dụng kiếm 2 tay 380 tăng 12% dame ( kết hợp đc cả đường str và đường phép cho MG dame phê lòi )
III: Ưu và nhược điểm của Class MG
1: Nhược Điểm
Class Cận chiến nên cần phải áp sát đối thủ nhanh nhất
2: Ưu điểm
– đã được thêm skill manasell giúp cải thiện thủ của MG ( chỉ được 50% )
– SKill hỏa diệm với 80% xuất hiện combo ( rất lợi hại)
– Skill chém lửa được mở rộng độ rộng lên tới 4 chém xa và ít lag ( kết hợp 2 skill sẽ có x5 hít khi chém trúng)
– Skill phép 220 của MG lượng dame rất cao và sử dụng theo đường phép + ENE
– có thể cầm 1 lúc 2 gậy rồng tăng 14% dame quẩy rồng và skill sấm sét cực to nhé
IV: Cách Tăng điểm Master cho MG
1 : Mốc điểm từ 0 tới 50
Tăng khả năng phòng thủ + hồi mana khi đi train , hồi hp tự đông, hồi bình tím .
2: Mốc từ 50 tới 150 điểm
Tăng dame vũ khí + tăng khả năng ra đòn chí mang. tăng dame hoàn hỏa khi không có vũ khí , tăng hồi hoàn toàn hp. tăng hồi hooàn toàn SD tăng x2 dame. tăng tỉ lệ dame manalot
3: Mốc từ 150 > 250 điểm
tăng dame cho các skill của MG. tăng lượng máu cố định
V: Các Dòng tính năng master , có tác dụng và không tác dụng
A: Bảng Kiên Cường
1: giảm độ hao mòn vật phẩm ( có tác dụng giảm hỏng vũ khí )
2: tăng phòng thủ ( có tác dụng tăng cao +20 đ)
3:Tăng lượng SD tối đa ( +20 điểm rất cần )
4: tăng hồi mana tự động ( +10 vì khi dùng manasell nó hấp thụ mất mana là không uống được máu)
5: kháng độc ( tác dụng ít k cần )
6: giảm hao mòn nhẫn ( có tác dụng khi sử dụng nhẫn phù thủy tăng 10% dame)
7: tự động hồi SD ( +20 đ tác dụng tốt )
8: hồi máu tự động ( giúp quá trình uống máu hồi phục nhanh hơn)
9: kháng sét ( tác dụng ít)
11: tăng phòng thủ ( +20 điểm tăng thủ cao đó ae )
12: tăng hồi bình tím ( nên để 5 > 10 điểm để khi pk săn bos chém lửa k mất bình tím)
13: kháng băng ( tác dụng ít )
14: giảm hao mòn pét ( rất cần khi sử dụng sói tinh nhé vì nó giảm cực căng )
15: tăng tỉ lệ phòng thủ hoàn hảo ( +20 giúp tăng khả năng tránh đòn khi solo hoặc pk )
16: tăng thù khi mặc đủ giáp trụ ( +20 có tác dụng khi mặc đủ 1 sét đồ cùng loại)
17: hấp thụ sát thương theo lượt ( +20 giúp giảm sát thương nhận phải , skill đc chỉnh lại thay vì phản dame lỗi)
18+ 20 21 : 3 skill này không tác dụng
19+22 : tăng dame và phòng thủ wing 3 ( + 20 khi sử dụng wing3 nhé chỉ tác dụng wing3 thôi)
B: Bảng Sĩ Khí
1: tăng khả năng tấn công ( có tăng dame +10 >20 đ )
2: tăng hấp thụ sát thương khi sử dụng skill này của kiếm ( khi bị đánh trúng ta dùng skill này nó làm giảm sát thương vô nhé.skill phải đánh vô đối thủ mới có tác dụng)
3: tăng cường dame sét ( có tác dụng )
4: tăng cường xoay kiếm ( tăng dame +10>20 đ)
5: tăng dame quét kiếm (+10 >20 )
6: tăng dame cột lửa ( dùng thì tăng nhé ae)
7: tăng dame mưa sao băng ( ai thích thì tăng nhé, skill này có khả năng ra dame đột tử dùng cho mg phép)
8: tăng dame master ( dame tăng cao đó +20)
9: tăng dame vòng tròn lửa
10: tăng dame quẩy rồng
11: không tác dụng
12: tăng lượng máu cố định
13: tăng dame và độ rộng của skill chém lửa
14: tăng dame skill bắn băng ( skill này dùng băng đối thủ rồi lao vô chém rất hay)
15+ 16: không tác dụng
C: Bảng Cứu Cánh
1: tăng khả năng tấn công pvp ( có tăng dame)
2+6 : tăng dame khi sử dụng item thuộc lớp búa
3+7 : tăng dame khi sử dụng kiếm 1 tay và kiếm 2 tay + tăng tốc độ ( +20 +10)
4+8 : tăng dame khi sử dụng gậy phép 1 tay ( dùng gậy rồng phê lắm )
5+9 : tăng dame khi sử dụng gậy 2 tay
10: giảm mana khi sử dụng skill ( có tác dụng mà khỏi cần tăng)
11: tăng hồi sd khi giết quái ( +10 >20 rất tốt khi pk chỗ có quái làm hồi sd cực lẹ)
12: tăng hồi máu khi giết quái ( khi ban đầu yếu thì tăng sau mạnh thì bỏ đi )
13+16 : tăng dame phép thuât ( có tác dụng cả khi sử dụng kiếm quét MG +20 )
14+17 : tăng dame khi sử dụng vũ khí sát thương ( có tác dụng khi sử dụng kiếm ., gậy không được nhé)
15: giết quái hồi mana ( có tác dụng mà ko cần tăng)
18: tăng dame chí mạng . ( cái này rất lợi hại nó như khi buff dame của DL đó)
19: hồi hoàn toàn mana( có tác dụng mà khỏi cần tăng)
20: hồi hoàn toàn hp ( +10 rất quan trọng càng dính nhiều hít nó hồi càng lẹ)
21: tăng tỉ lệ xuất hiện dame hoàn hảo ( +10 khi chưa có vũ khí dòng 10% nó vẫn giúp có dame hoàn hảo)
22: tăng tỉ lệ xuất hiện dame x2 ( +10 rất quan trọng)
23: tăng khả năng hồi phục hoàn toàn SD ( +10 rất quan trọng dình càng nhiều hit nó hồi càng lẹ)
24: tăng khả năng xuất hiện dame manalot ( +10 rất tốt khi đi dame boss và pk loại bỏ thủ )

Chỉ tiết Bản đồ và Quái vật các Map trong Mu

Lorencia

Lorencia là vùng đất rộng lớn nằm ở trung tâm lục địa Mu. Chiến Binh và Phù Thủy bắt đầu hành trình của họ tại đây.
Đây là nơi luyện cấp phù hợp cho cấp độ 1 đến 20.

Cấp Độ Chiến Binh và Phù Thủy được sinh ra tại đây. Tiên Nữ cần đạt Level 10 mới đến được Lorencia.
Đặc Điểm Đây là nơi Chiến Binh và Phù Thủy bắt đầu cuộc hành trình.
Quái Vật   Spider, Budge Dragon, Lich, Bull Fighter, Giant, Hound, Elite Bull Fighter, Skeleton Warrior.

 

Noria

Noria, ngôi nhà của chủng tộc Tiên Nữ, một khu rừng rộng lớn nằm ở phía đông lục địa Mu.Ban đầu, Noria là nơi cư ngụ của Tiên Nữ, nhưng sau khi Kundun xâm lược, các chủng tộc khác bắt đầu đến đây đông hơn. Tất cả chủng tộc Tiên Nữ bắt đầu hành trình tại Noria. Vùng đất này là điểm quan trọng nối liền với Biển Đông và thành phố nước Atlans. Chao Goblin tạo ra các vật phẩm Chao và Cánh thông qua máy ép Chao tại đây.

Cấp Độ Vùng đất của Tiên Nữ. Chiến Binh và Phù Thủy cần đạt Level 10 mới đến được Noria.
Đặc Điểm Điểm bắt đầu hành trình của Tiên Nữ. Chaos Goblin ép đồ tại đây.
Quái Vật   Chain Scorpion, Goblin, Stone Golem, Agon, Forest Monster, Elite Goblin, Hunter, Beetle Monster.

 

Devias

 

Devias là một vùng đất băng giá tọa lạc ở phía bắc thành Lorencia và nó luôn trong tình trạng phủ đầy tuyết trắng.

Quái vật tại đây mạnh hơn quái ở Lorencia và Noria, vì thế để vào vùng đất này cần đạt Level 15 trở lên.

Các chủ Guild tạo ra Guild và quản lý Guild họ tại Devias.

Cấp Độ Để vào Devias cần đạt cấp độ 15 trở lên.
Đặc Điểm Một vùng đất phủ tuyết với đầy các quái vật mạnh. Các Guild được thành lập tại vùng đất này.
Quái Vật   Yeti, Elite Yeti, Ice Queen, Assassin, Ice Monster, Worm, Hommerd.

 

 

Dungeon

Dungeon là một hang động bí ẩn nằm phía bắc thành Lorencia. Với 3 tầng của nó, Dungeon là nơi trú ngự của Gorgon, một quái vật đáng sợ đang chờ đợi ở tầng thấp nhất.

Đã có nhiều nhà thám hiểm vào đây nhưng rất ít người trở lại để kể lại câu chuyện của họ.

Cấp Độ Cần đạt Level 20 để vào tầng 1, Level 40 để vào tầng 2 và Level 50 cho tầng 3.
Đặc Điểm Một hang động phức tạp gồm 3 tầng. Những quái vật mạnh sống ở nơi đây.
Quái Vật   Ghost, Dark Knight, Cyclops, Larva, Skeleton Archer, Elite Skeleton Warrior, Skeleton Warrior, Thunder Lich, Hell Spider, Hell Hound, Poison Bull, Gorgon.

 

Atlans

Thành phố dưới nước Atlans nối liền vùng đất Noria xinh đẹp và sa mạc Tarkan.

Cấp Độ Nhân vật đạt cấp độ 60 mới có thể đi vào đây, tuy nhiên để biến vào thì cần level 70. Nên có Găng Tay +5 trở lên để có thể bơi nhanh hơn.
Đặc Điểm Hành trình đầy thử thách để chống lại rắn biển Hydra và quân đoàn quái vật biển.
Quái Vật   Bahamut, Vepar, Valkyrie, Great Bahamut, Silver Valkyrie, Lizard King and Hydra.

 

Lost Tower

Lost Tower là một tòa tháp to lớn nằm ở phía Bắc lục địa Mu. Đây từng là một ngôi đền, nhưng sau cuộc xâm lấn của Kundun thì nó đã trở thành 1 vùng đất hoang.

Kundun đã để lại những quái vật hung hãn tại mỗi tầng của tòa tháp. Balrog, quái thú bốn chân ở đỉnh tòa tháp đang cầm lười hái và chờ đợi con mồi vác xác tới.

Cấp Độ Nhân vật Level 80 trở lên mới có thể bước chân vào Lost Tower nhưng Level 90 mới có thể biến vào đây. Tầng 2 cần Level 80, tầng 3 và 4 cần Level 90, tầng 5 và 6 cần Level 100 và tầng 7 cần Level 110 để có thể bước vào.
Đặc Điểm Lost Tower là nơi rơi nhiều vật phẩm tốt và có độ khó cao. Tuy nhiên, đây là nơi phù hợp để luyện Level tốt.
Quái Vật   Devil, Death Cow, Death Gorgon, Shadow, Poison Shadow, Balrog, Cursed Wizard, Death Knight and Balrog.

 

Tarkan

Vùng đất sa mạc của lục địa Mu, Tarkan chứa đầy các quái vật sa mạc hung tợn. Chỉ những ai can đảm mới dám đến nơi đây tìm kiếm kho báu được canh giữ bởi Zaikan và Daeth Beam Knight.

Vô số xác chết của các chiến binh được tìm thấy rải rác mọi nơi trên sa mạc này.

Cấp Độ Level 130 trở lên mới có thể bước chân đến Tarkan. Tuy nhien, để biến vào cần đạt Level 140.
Đặc Điểm Tarkan chứa nhiều báu vật được canh giữ bởi Zaikan và Death Beam Knight.
Quái Vật   Mutant, Bloody Wolf, Iron Wheel, Tantalos, Beam Knight, Zaikan, Death Beam Knight.

 

Icarus

Con đường dẫn lên trời, Icarus là một trong những nơi khó nhất mà chỉ những chiến binh cấp độ cao mới có thể sống sót tại đây.

Để có thể lên vùng đất này, cần phải trang bị cánh hoặc thú cưỡi có khả năng bay như Phượng Hoàng.

Cấp Độ Level 160 có thể vào vùng đất này. Tuy nhiên, để biến vào cần đạt Level 170.
Đặc Điểm Những kho báu khổng lồ đang chờ đợi những ai đánh bại được đám quái vật của bầu trời.
Quái Vật   Alquamos, Mega Crust, Queen Ranier, Drakan, Alpha Crust, phantom Knight, Great Drakan, Phoenix of Darkness.

 

Kalima

Vùng đất của Chúa tể Kundun, không ai có thể bước chân vào vùng đất này ngoại trừ tìm được 5 mảnh ghép Bản Đồ Kundun để mở cổng vào.

Kalima có 7 tầng, tại mỗi tầng đều có bóng của Chúa tể Kundun và Chúa tể Kundun thật sự ngự trị tại tầng 7, tại MuMoiRavn.com Boss được tùy chỉnh ra theo giờ rất hấp dẫn

Cấp Độ Kalima bao gồm 6 tầng và mỗi tầng đều cần Level khác nhau để vào.
Đặc Điểm Kalima chứa đựng những báu vật bị lãng quên của lục địa Mu. Tuy nhiên để có thể sở hữu những báu vật này, các chiến binh cần phải đánh bại được Chúa Quỹ Kundun.
Quái Vật   Aegis, Lord Centurion, Blood Soldier, Death Angel, Necron, Death Centurion, Schriker, Illusion of Kundun.

 

Land of Trials

Land of Trials không thể di chuyển vào bằng cách dùng cửa sổ lệnh ‘M’ để biến vào.

Vùng đất này chỉ có thể vào thông qua NPC Giữ Cổng và chỉ dành cho Liên Minh chiến thắng trong Event Công Thành Chiến.

Cấp Độ Chỉ những người thuộc Liên Minh chiến thắng trong Event Công Thành Chiến mới có thể vào vùng đất Land of Trials.
Đặc Điểm Lối vào thông qua NPC Giữ Cổng ở Valley of Loren.
Quái Vật   Axe Warrior, Lizard Warrior, Poison Golem, Queen Bee, Fire Golem, Erohim

 

Aida

Cấp Độ Level 130 có thể di chuyển vào Aida.
Đặc Điểm Khu rừng cấm nằm phía đông vùng đất Noria xinh đẹp. Khu rừng Aida với đầy các cây đại thụ đến nỗi ánh sáng không thể lọt vào. Aida là nơi trú ngự của những quái vật hung hãn. Những ai vô tình đi lạc vào đây khó có khả năng thoát ra.
Quái Vật   Death Tree, Forest Orc, Blue Golem, Witch Queen, Hellmaine, Blue Golem, Bloody Orc, Bloody Death rider, Bloody Witch Queen

Crywolf

Cấp Độ Level 100 có thể di chuyển vào Crywolf.
Đặc Điểm Vùng đất nằm sâu trong Thung Lũng Lorencia, tiếp giáp với Barracks. Nơi đây thường xuyên bị xâm chiếm bởi binh đoàn Balgass và là nơi Chúa Quỹ Kundun tổ chức cuộc tấn công xâm chiến thành Lorencia.
Quái Vật   Hammer Scout Lance Scout Bow Scout, Werewolf, Balram, Soram, Death Sled Death Spirit, Dark Elf, Balgass

Valley of Loren – Thung lũng thành Loren

Cấp Độ Bất kì Level nào cũng có thể bước chân vào vùng đất này.
Đặc Điểm Đây là nơi tổ chức Event Công Thành Chiến

Barracks of Balgass

Cấp Độ Level 350 có thể di chuyển vào Barracks of Balgass / Bản đồ dành để làm Nhiệm Vụ 3
Đặc Điểm Để lên cấp độ Master, bạn cần phải giết 10 quái mỗi loại để hoàn thành nhiệm vụ.
Quái Vật   Balram (Hero), Death Spirit (Hero), Soram (Hero)

 

Refuge of Balgass

Cấp Độ Level 350 có thể di chuyển vào Refuge of Balgass / Bản đồ dành để làm Nhiệm Vụ 3
Đặc Điểm Để lên cấp độ Master, bạn cần phải giết Dark Elf để hoàn thành nhiệm vụ.
Quái Vật   Dark Elf, Death Spirit, Soram

 

Elbeland

Cấp Độ Level 10 có thể di chuyển vào Elbeland
Đặc Điểm Summoner bắt đầu hành trình của mình tại vùng đất Elbeland.
Quái Vật   Strange Rabbit, Pollution Butterfly, Crazy Rabbit, Werewolf, Curse Rich, Totem Golem, Grizzly, Grizzly Captin

 

\

 

Swamp of Peace

Cấp Độ  Level 400 có thể di chuyển vào Swamp of Peace
Đặc Điểm Vùng đất với đầy các quái vật cực mạnh
Quái Vật   Sapi-Unus, Sapi-Duo, Pawn Shadow, Shadow Knight, Shadow Look, Napin Thunder, Ghost Napin, Blaze Napin, Sapi Queen, Shadow Master, Napin Ice, Medusa (Boss)

 

Raklion

Cấp Độ Level 270 có thể di chuyển vào Raklion
Đặc Điểm Vùng đất băng giá và là nơi cư ngụ của boss Nhện chúa Selupan.
Quái Vật   Balram (Hero), Death Spirit (Hero), Soram (Hero)

 

Vulcanus

Cấp Độ Level 30 có thể di chuyển vào Vulcanus
Đặc Điểm Khu vực dành riêng để PvP
Quái Vật   Zombie Fighter, Resurgent Gladiator, Butcher Ashes, Blood Assassin, Assassin Blood Cruel, Burning lava Giant ,Outrageous lava Giant

 

Karutan

Cấp Độ Level 160 có thể di chuyển vào Kanturan
Đặc Điểm Vùng đất mới với đầy quái vật đẳng cấp cao.
Quái Vật   Poisonous Scorpion, Bone Scorpion, Orkus, Golog, Crypta, Crypos, Condra, Nacondra

Bảng Bug Agi khi sử dụng Skills của các Nhân vật

DARK WIZARD AGILITY BUG

Evil Spirits

    • 0 – 5700 > Sử dụng bình thường
    • 5700 – 6550 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 6550 – 8200 > Sử dụng bình thường
    • 8200 – 9820 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 9820 – 10700 > Không sử dụng được
    • 10700 – 13250 > Sử dụng bình thường
    • 13250 – 15700 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 15700 – 23250 > Không sử dụng được
    • 23250 – 28250 > Sử dụng bình thường
    • 28250 – 33200 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 33200 – 65534 > Không sử dụng được

 

    • Inferno
    • 0 – 61700 > Sử dụng bình thường
    • 61700 – 65534 > Không sử dụng được

 

  • Nova
    (Sử dụng tốt khi Evil Spirits hoặc Inferno không sử dụng được)
  • 9820 – 10700 = Sử dụng bình thường
  • 33200 – 65534 = Sử dụng bình thường

DARK KNIGHT AGILITY BUG

Twisting Slash

  • 0 – 47040 > Sử dụng bình thường
  • 47040 – 65534 > Sử dụng được nhưng không thấy Skill

ELF AGILITY BUG

MultiShot

  • 0 – 23200 > Sử dụng bình thường
  • 23200 – 25250 > Không sử dụng được
  • 25250 – 37750 > Sử dụng bình thường
  • 37750 – 56500 > Không sử dụng được
  • 56500 – 65535 > Sử dụng bình thường

MAGIC GLADIATOR AGILITY BUG

Evil Spirit

    • 0 – 11200 > Sử dụng bình thường
    • 11200 – 12880 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 12880 – 16200 > Sử dụng bình thường
    • 16200 – 19440 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 19440 – 21200 > Không sử dụng được
    • 21200 – 26200 > Sử dụng bình thường
    • 26200 – 31100 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng
    • 31100 – 46200 > Không sử dụng được
    • 46200 – 56200 > Sử dụng bình thường
    • 56200 – 65535 > Sử dụng với Quái điểu/Phượng Hoàng

 

    • Twisting Slash
    • 0 – 47180 > Sử dụng bình thường
    • 47180 – 65535 > Sử dụng được nhưng không thấy Skill

 

    • Inferno
    • 0 – 65535 > Sử dụng bình thường

 

  • Fireslash
  • 0 – 32,767 > Sử dụng bình thường

DARK LORD AGILITY BUG

FIRESCREAM

  • 0 – 2400 > Sử dụng bình thường
  • 2400 – 5000 > Sử dụng với Ngựa/Quái điểu/Phượng Hoàng
  • 5000 – 5600 > Không sử dụng được
  • 5600 – 6800 > Sử dụng với Ngựa/Phượng Hoàng
  • 6800 – 8000 > Sử dụng với Ngựa/Quái điểu/Phượng Hoàng
  • 8000 – 11800 > Không sử dụng được
  • 11800 – 16600 > Sử dụng với Ngựa/Quái điểu/Phượng Hoàng
  • 16600 – 65535 > Không sử dụng được

Tuy nhiên theo Kinh nghiệm của mình, ở 1 số các MU Online hiện nay không còn thấy  các lỗi này nữa. Mọi thông tin chi để tham khảo

Các Lệnh trong Game Mu Online

Lệnh Cộng Điểm Nhanh

  • /addstr xxx : Cộng điểm sức mạnh
  • /addagi xxx : Cộng điểm nhanh nhẹn
  • /addvit xxx : Cộng điểm sức khỏe
  • /addene xxx : Cộng điểm năng lượng
  • /addcmd xxx : Cộng điểm mệnh lệnh
  • /freestr : Tẩy điểm sức mạnh
  • /freeagi : Tẩy điểm nhanh nhẹn
  • /freevit : Tẩy đểm sức khỏe
  • /freeene : Tẩy điểm năng lượng
  • /freepoint : Tẩy điểm tất cả các chỉ số trên

Lệnh thường dùng

 

  • /nv3 : Làm nhiệm vụ cấp Master (1 số Server sẽ có hoặc có lệnh khác nhau)
  • /autoreset hoặc /autoresetvip (có thể bấm F4 để xem thêm tính năng Auto Reset mở rộng)
  • /post Nội dung : Chat toàn Server
  • /pkclear : Rửa tội
  • /GuildWar Tên Guild : Chiến Guild
  • /BattleSoccer Tên Guild : Thi đấu đá bóng tại Stadium (Arena)
  • /Request on ( off ) : Bật tắt chức năng nhận lệnh từ người khác
  • /Move hoặc /Warp : Di chuyển đến một map (ví dụ : /move noria) – Phím M để di chuyển nhanh

Lệnh cưới hỏi

 

  • /marry Tên Vợ Chồng: Hỏi cưới / Két hôn
    Chú ý : chú rể đứng ở tọa độ 13.26 và cô dâu đứng ở đúng tọa độ 13.25 ( Trong nhà thờ Devias 2 )
  • /acceptmarry : Đồng ý cưới
  • /divorce : Từ chối cưới
  • /tracemarry : Di chuyển ngay lập tức đến Chồng/Vợ
  • /forcedivorce : Ly dị không cần sự có mặt của đối phương

Lệnh biểu cảm

 

  • /Dance : Nhảy Dance
  • Respect : Quỳ xuống cầu xin
  • ^_^, haha, hehe : Cười
  • Good, Wow : 1 trong 2 từ sẽ có tư thế vỗ tay bốp bốp
  • Rush : Tư thế tấn công
  • Sir : Tư thế chào đại ca
  • T_T : Ôm đầu đau khổ
  • Win : Giơ tay chiến thắng
  • Go go go : Tấn công
  • Hello : Chào
  • Bye bye : Tạm biệt
  • ; : Gãi đầu

Lệnh trong Guild/Liên minh

  • /GuildWar Tên Guild : Chiến Guild
  • @ Nội dung: Nói chuyện trong Guild
  • @@ Nội dung: Nói chuyện với cả trong Guild và Liên minh
  • @> Nội dung: Nội dung Thông báo tới các thành viên, Thông báo màu Xanh trên Màn hình khi thành viên vào Game

 

Giao diện Phím tắt và Thanh điều hướng trong Game

Giao diện và phím tắt

Chức năng của bàn phím

Phím Mô tả
Mở khung Chat
Nhặt vật phẩm nhanh
Thông tin nhân vật
Quest
Rương đồ
Vị trí của Bình thuốc
Phím để sử dụng potions nằm trong chữ cái tương ứng
Mở cửa hàng cá nhân (Cần mở rương đồ)
Cửa sổ lệnh
Bang Hội
Bạn Bè
Menu hệ thống
Party
Danh sách bản đồ
Menu
Master Skill Tree
Mở rộng Rương đồ
Sửa chửa vật phẩm (Cần mở rương đồ)
Shop vật phẩm (Cashshop)
Gens
Options
Menu Trợ giúp Auto
Chụp màn hình
Hiện khung bản đồ mini
Mở/ tắt Trợ giúp
Khung chat Mở/ tắt
Chat riêng Mở/ tăt

Điều chỉnh sửa sổ Chat ( Mở khung chat trước)

hoặc Cài đặt chế độ “Auto Reset”

Chọn màu nền của khung chat ( Mở khung chat trước)

hoặc mở Bảng tin

Chat gens Mở/ tắt
Hiển thị tên vật phẩm Mở/ tắt
Quick Menu
Ghi nhớ kỹ năng đã chọn theo từng số
Tấn công PVP
Tấn công PVP (chỉ riêng ở Vulcanus)

 

Cửa sổ lệnh

  • Để truy cập cửa sổ lệnh, bạn phải nhấn phím “D” sẽ mở một menu hiển thị các hành động bạn có thể thực hiện với nhân vật của mình như sau:

 

Điều hướng nhân vật trong game

Đi bộ
Đi bộ là cách cơ bản nhất để khám phá lục địa Mu. Trong các làng, bạn chỉ được phép đi bộ. Để đi bộ, bạn chỉ phải chỉ chuột đến nơi bạn muốn đến và nhấn chuột trái.

Chạy
Nếu nhân vật của bạn có giày +5 hoặc là nhân vật Magic Gladiator hoặc Darklord, anh ta có thể chạy. Bạn chỉ phải làm tương tự như đi bộ nhưng bạn phải tiếp tục nhấn hoặc nhấn và nhân vật của bạn sẽ bắt đầu chạy.

Bơi
Nếu nhân vật của bạn có găng tay +5, bạn có thể bơi nhanh hơn.

Ngồi
Người chơi có thể tương tác với môi trường bằng cách dựa vào tường và ngồi trên ghế. Đây còn là cách phục hồi các chỉ số của bạn như Vitality, Energy và Stamina. Tuy nhiên, hành động dựa vào tường và ngồi chỉ có thể được thực hiện ở một số khu vực của thành phố.

Cưỡi thú
Ở vùng đất MU, một trong những phương thức di chuyển độc đáo đó là trang bị Uniria / Dinolant để cưỡi với tốc độ lớn hơn. Bạn có thể có được Uniria khi đi săn hoặc thông qua việc mua từ các nhà thám hiểm khác hoặc ép ra Quái Điểu.

Dịch chuyển nhanh giữa các map

Khi nhân vật của bạn có cấp 10 trở lên có thể đã di chuyển giữa các bản đồ. Bạn chỉ cần nhấn M và chọn bản đồ bạn muốn đi, bạn cần cấp độ tương ứng và đủ số zen cần thiết.

 

Giao diện

1 Menu Chat
2 AG
3 Shop vật phẩm
4 Danh sách bạn
5 Menu
6 Rương đồ
7 Nhân vật
8 Mana
9 Chọn Kỹ năng
10 Thanh kinh nghiệm
11 SD
12 HP
13 Ô chứa bình thuốc (Q, W, E, R)

Lưu ý:

Các phím Q, W, E, R mặc định dùng cho Life Potions, Mana, SD và Antidoto. Bạn có thể gán lại một mục mới cho từng chữ cái đó bằng cách đặt con trỏ chuột lên vật phẩm(vật phẩm cần có trong rương đồ của bạn) và nhấn phím CTRL và chữ cái bạn muốn gán (chỉ có thể chọn giữa 3 chữ cái). Bây giờ khi bạn nhấn chữ cái bạn đã gán đó có thể là bình thuốc, thuốc giải độc, rượu…

Tự đặt lệnh riêng Macro

Bạn cũng có thể gán tin nhắn thông dụng vào các phím mặc định. Để thực hiện, bạn phải nhấn “ENTER” để mở hộp trò chuyện và viết/ 1 Xin chào bán cho tôi đôi cánh? và mỗi lần bạn nhấn tổ hợp phím Atl + 1 sẽ để lại tin nhắn đó, bạn có thể tùy chọn số từ 0 đến 1